Giấy phép môi trường công ty nội thất Nano

giấy phép môi trường công ty đồ gỗ nội thất Nano

Giấy phép môi trường công ty nội thất Nano

Tên chủ cơ sở đầu tư:

– Tên chủ cơ sở đầu tư: Công ty Cổ phần Kiến trúc và Nội thất Nano.

– Địa chỉ văn phòng: Cụm công nghiệp Dốc 47, Phường Tam Phước, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.

– Người đại diện: Ông Lê Xuân Quân

– Chức vụ: Giám đốc.

– Điện thoại: 02513510456

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần Mã số doanh nghiệp: 0102113725 đăng ký lần đầu ngày 15/12/2006 đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 24/10/2019, do phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp.

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 47121000262 chứng nhận lần đầu ngày 10/3/2010 do UBND tỉnh Đồng Nai cấp.

Tên cơ sở đầu tư “Nhà máy sản xuất đồ gỗ nội thất, công suất 40.500 bộ sản phẩm/năm”.

– Địa điểm thực hiện cơ sở đầu tư: Cụm công nghiệp Dốc 47, Phường Tam Phước, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai. – Quy mô của cơ sở đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Cơ sở nhóm B Hiện nay, Công ty Cổ phần Kiến trúc và Nội thất Nano đã có thủ tục môi trường và các loại giấy tờ pháp lý sau:

– Quyết định số 752/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai cấp về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất đồ mộc gia dụng xuất khẩu, công suất 60.000 bộ sản phẩm/năm” tại xã Tam Phước, huyện Long thành của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Nội thất Nano.

– Văn bản số 6354/STNMT-CCBVMT ngày 24/8/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường cấp về việc hướng dẫn thực hiện thủ tục môi trường của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Nội thất Nano

– Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số 208/TD-PCCC ngày 2/6/2022 do Phòng Cảnh Sát PCCC và CNCH – Công An tỉnh Đồng Nai cấp.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 10520 ngày 06/9/2011.

Hiện tại, Công ty đã ngưng hoạt động sản xuất từ ngày 11/7/2022 do không có đơn đặt hàng được ghi nhận tại Biên bản làm việc của đoàn kiểm tra Sở Tài nguyên và Môi trường ngày 26/8/2022.

Ngoài ra, theo khảo sát thực tế của đoàn kiểm tra Sở Tài nguyên và Môi trường ngày 26/8/2022 thì các công trình biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất của Công ty thường xuyên bị phản ánh có dấu hiệu không đạt quy chuẩn quy định về môi trường.

Do đó, Công ty đã tiến hành thanh lý một số máy móc cũ trước đây do không còn phù hợp với công nghệ sản xuất dự kiến sẽ hoạt động trong thời gian tới, cũng như các công trình môi trường đã lỗi thời và xuống cấp không có khả năng xử lý chất thải đạt quy chuẩn hiện hành.

Dự kiến tháng 12/2024 công ty sẽ hoạt động trở lại. Để phục vụ hoạt động trong thời gian tới Công ty lập hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường để xin cập nhật lại các nội dung thay đổi để phù hợp với công nghệ sản xuất mới của cơ sở và sẽ tiến hành lắp đặt lại mới một số máy móc thiết bị.

Công trình xử lý nước thải, công trình xử lý khí thải từ quá trình sơn, hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi và sẽ tiến hành cải tạo lại hạng mục nhà xưởng, công trình thu gom bụi gỗ từ quá trình sản xuất với mục đích đảm bảo các công trình bảo vệ môi trường sẽ xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải ra ngoài môi trường.

Theo, Quyết định số 752/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 thì công suất của cơ sở được cấp là 60.500 bộ sản phẩm/năm, tuy nhiên với tình hình hoạt động sản xuất từ thời điểm đi vào hoạt động đến năm 2022 Công suất sản xuất của cơ sở tương đối thấp, do đó Công ty xin giảm công suất sản xuất của cơ sở từ 60.500 bộ sản phẩm/năm xuống còn 40.500 bộ sản phẩm/năm với việc giảm công suất sản xuất công ty thực hiện giảm thời gian làm việc từ 03 ca/ngày xuống còn 02 ca/ngày.

Công ty nhận thấy việc thay đổi các hạng mục công trình môi trường tại Quyết định số 752/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường cấp trong thời gian tới là thay đổi theo hướng tốt hơn nhằm giảm thiểu các tác động xấu của cơ sở đến môi trường.

Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10/01/2022 và Thông tư số 02/TT-BTNMT ngày 10/01/2022, nên Công ty tiến hành lập hồ sơ xin giấy phép môi trường.

3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở đầu tư

Công suất của cơ sở đầu tư

Nhà máy sản xuất đồ gỗ nội thất, công suất 40.500 bộ sản phẩm/năm.

. Công suất của cơ sở đầu tư Các loại sản phẩm của cơ sở đều có chung một quy trình sản xuất. Các công đoạn được cơ khí hoá. Sau khi qua các công đoạn tạo hình, tinh chế (theo từng loại sản phẩm bàn, ghế, kệ, tủ, giường….), chà nhám, sơn, lắp ráp. Cơ sở sản xuất các sản phẩm đồ gỗ nội thất, với quy trình công nghệ chung được thể hiện theo sơ đồ sau:

Giấy phép môi trường công ty nội thất Nano
Giấy phép môi trường công ty nội thất Nano

Thuyết minh quy trình

Nguyên liệu chính phục vụ cho sản xuất là phôi gỗ (gỗ cao su, tràm, gỗ thông, …), ván (MDF, Okal, Polywoo), vener (ván lạng), ván ép cong (gỗ cao su, tràm). Gỗ phôi là gỗ đã được xẻ thành tấm và trải qua xử lý hấp sấy của các Công ty ngành gỗ gia công theo tiêu chuẩn riêng đối với từng loại sản phẩm. Toàn bộ nguyên liệu đã qua xử lý hấp sấy, tẩm sấy chống mối mọt.

Nguyên liệu sau khi nhập về được đưa vào kho lưu trữ.

Tùy theo đơn đặt hàng của khách hàng là các sản phẩm như giường, tủ, bàn ghế sẽ được đưa vào công đoạn tạo hình (cưa, cắt) theo các kích thước yêu cầu.

Công đoạn tinh chế

Nguyên liệu được đưa qua các công đoạn phay bào sử dụng máy phay, máy bào để tạo hình dáng sản phẩm cũng như tạo độ bằng phẳng ban đầu. Các chi tiết gỗ tiếp tục được khoan, làm mộng (bằng các máy đục lỗ, máy ghép mộng, máy khoan, máy xẻ rãnh,…) nhằm tạo các hình hoa văn, tạo mộng và các góc uốn lượn của sản phẩm. Dây chuyền sản xuất trong công đoạn tạo hình sản phẩm được đầu tư hoàn toàn tự động hóa.

Ngoài ra, để bề mặt gỗ được nhẵn, láng bóng và dễ bắt sơn, các chi tiết gỗ sẽ được đưa qua công đoạn chà nhám bằng các máy chà nhám, sử dụng giấy nhám.

Tại các máy phay, máy bào, máy đục lỗ, máy ghép mộng, máy khoan, máy xẻ rãnh,…bố trí các ống gân nhựa (đồng bộ với thiết bị) để thu gom bụi phát sinh từ quá trình hoạt động. Bụi từ các ống gân nhựa, theo đường ống thu gom về hệ thống xử lý bụi của nhà máy

Lắp ráp

Sau công đoạn tạo hình, đối với các chi tiết đạt yêu cầu của sản phẩm nhỏ như ghế sẽ được công nhân lắp ráp thủ công gắn ốc, vít hoặc nhờ máy siết ốc, vít hỗ trợ để tạo hình sản phẩm và chuyển qua công đoạn sơn. Quy trình lắp ráp có sử dụng keo để chấm vào các chỗ bị hở mộng không chắc chắn. Đối với chi tiết của các sản phẩm lớn được phun sơn rồi sau đó mới lắp ráp thành bộ hoàn chỉnh

Công đoạn phun sơn

Công ty sẽ bố trí các buồng phun sơn màng nước để sơn các chi tiết gỗ. Dung môi và sơn được cho vào thùng phuy có nắp đậy để hạn chế hơi dung môi phát tán ra bên ngoài. Sơn sau khi pha được bơm từ bồn chứa tới các súng phun, công nhân sẽ cầm súng phun sơn lên các vật liệu cần sơn.

Mục đích của công đoạn này là tạo độ bóng đẹp và vật cần sơn có kích thước lớn. Tại công đoạn phun sơn, vật cần sơn được di chuyển trên chuyền pallet trong xưởng. Pallet chứa vật cần sơn di chuyển tới trước buồng phun sơn màng nước, công nhân dùng súng phun để phun sơn lên toàn bộ bề mặt phụ kiện.

Buồng phun có bố trí màng nước có tác dụng hấp thụ bụi sơn và hơi dung môi, màng nước sẽ được tuần hoàn hấp phụ bụi sơn và hơi dung môi. Tại khu vực buồng phun sơn có hệ thống mương thu gom nước thải từ quá trình hoạt động của buồng phun sơn màng nước để đảm bảo quá trình thu hồi bụi sơn tối đa.

Công đoạn sấy

Đối với các sản phẩm cần phải qua công đoạn sấy: thời gian sấy khô bán thành phẩm là 1 giờ, nhiệt độ sấy từ 38 – 400C. Nhiệt cấp cho phòng sấy từ lò hơi và được điều chỉnh qua van điều áp. Phòng sấy nằm trong xưởng chuyền sơn pallet, được quây kín 3 mặt và 1 mặt hở cho băng chuyền chạy vào và chạy ra. Trong phòng sấy có bố trí các quạt thông gió để làm thông thoáng trong phòng.

Đóng gói, lưu kho và xuất xưởng

Các chi thiết của sản phẩm lớn sau khi sơn sẽ được đưa qua công đoạn kiểm tra, các chi tiết không đạt yêu cầu sẽ được đưa trở lại các công đoạn trước để chỉnh sửa lại. Các chi tiết đạt yêu cầu sẽ được lắp ráp thủ công hoặc nhờ máy hỗ trợ. Quá trình lắp ráp sẽ siết ốc, vít, gắn bản lề, kính, móc treo, tay nắm, bánh xe,… thành bộ bàn, tủ, giường hoàn chỉnh. Trong quá trình lắp ráp có sử dụng keo để chấm vào các chỗ bị hở mộng không chắc chắn.

Cuối cùng sản phẩm được đóng gói thành phẩm, lưu kho rồi cung cấp cho khách hàng.

Trong các quy trình trên, chất thải phát sinh chủ yếu là bụi gỗ, phế phẩm gỗ từ quá trình tạo hình thô (cưa, cắt, khoan, làm mộng,…), tạo hình chi tiết (phay bào, chà nhám, khoan), lắp ráp sản phẩm và gia công các công đoạn (đóng gói); nhiệt thừa phát sinh từ máy móc thiết bị và nhiệt tỏa ra từ công nhân; nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Công ty; chất thải nguy hại như cặn sơn, bao bì đựng dung môi

Nhu cầu sử dụng điện phục vụ hoạt động sản xuất của cơ sở

* Nguồn cung cấp điện:

Nguồn cung cấp điện phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy do Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai – Chi nhánh Điện lực huyện Long Thành

* Nhu cầu tiêu thụ điện của cơ sở: khoảng 113.000 kWh/tháng.

Nhu cầu sử dụng nước phục vụ hoạt động sản xuất của cơ sở

* Nguồn cung cấp nước:

Nhà máy sử dụng nước cấp từ Công ty CP Cấp nước Đồng Nai

Nhu cầu sử dụng nước của Công ty chủ yếu phục vụ cho các hoạt động sản xuất cụ thể như sau: sinh hoạt công nhân, hoạt động sản xuất (cấp nước cho lò hơi, hệ thống xử lý khí thải), tưới cây xanh và PCCC.

* Nhu cầu sử dụng nước:

(1) Nước dùng cho sinh hoạt:

Căn cứ theo QCVN 01: 2021/BXD, nhu cầu cấp nước sinh hoạt 80 lít/người/ngày

Số lượng công nhân khi cơ sở hoạt động ở mức công suất tối đa khoảng 350 người.

Lượng nước cấp sử dụng cho sinh hoạt: 80 lít/người/ngày x 350 người = 28.000 lít/ngày = 28 m3/ngày.

(2) Nước dùng nhà ăn:

Nước dùng cho nhu cầu chuẩn bị bữa ăn của công nhân, trung bình 6,3 m3/ngày.

Ước tính lượng nước sử dụng cho nhà ăn tập thể tính cho 1 công nhân là 18 lít/ngày.

(3) Lượng nước sử dụng cho lò hơi là 20 m3/ngày.đêm.

• Nước cấp cho lò hơi: 18 m3/ngày.đêm.

• Nước cấp cho việc xả đáy lò hơi: 1 m3/ngày.đêm.

• Nước cấp cho hệ thống xử lý khí thải lò hơi: 1 m3/ngày.đêm.

(4) Nước cấp cho quy trình phun sơn bằng màng nước:

Nhà máy có 18 buồng phun sơn tương ứng với 18 màng nước (thể tích 2 m3/máng).

Lượng nước cấp ban đầu dùng cho các máng phun sơn là 2 m3/ngày/buồng sơn.

Nhà máy tiến hành thay nước buồng phun sơn hàng ngày, các buồng phun sơn được luân phiên nhau thay nước, mỗi ngày thay nước 6 buồng phun sơn.

(5) Lượng nước vệ sinh văn phòng (nhà xưởng được vệ sinh quét dọn định kỳ, không sử dụng nước) là 0,5 m3/ngày.đêm.

(6) Nước cấp cho tưới cây:

Chỉ tiêu cấp nước cho hoạt động tưới tiêu của cơ sở cho một lần tưới là 2 lit/m2/ngày với diện tích 4.000,03 m2 (theo QCVN 01: 2021/BXD).

Lượng nước cấp cho tưới cây: 4.000,03 m2 x 2 lít/m2 = 8000,06 lít/ngày = 8 m3/ngày.

Tuy nhiên, Công ty thực hiện tưới cây 2 lần/tuần, lượng nước cấp cho tưới cây khoảng 8 m3/ngày/lần

(7) Nước cấp cho PCCC:

Tính toán lượng nước dự trữ cần thiết dự phòng cho công tác chữa cháy (hoặc diễn tập PCCC) cần thiết theo TCVN 2262: 1995 – Phòng cháy chữa cháy nhà và công trình – yêu cầu kỹ thuật, định mức nước chữa cháy bằng 20 lít/s/đám cháy; lượng nước cần dự trữ chữa cháy trong 1 giờ liên tục: 2 đám cháy × 20 lít/s × 3,6× 1 giờ = 72 m3 (trong đó: giả thiết số đám cháy xảy ra đồng thời là 2 đám cháy; lưu lượng nước tính toán cho mỗi đám cháy lấy bằng 20 lít/s).

Tải file giấy phép môi trường công ty nội thất nano

mật khẩu giải nén greenstarvn.com

Môi Trường Green Star

5/5 - (2 bình chọn)

Để lại một bình luận